I.Lập đề toán
- Thực ra một đề toán Hà Lạc chỉ cần có Tám chữ
Can Chi phản ánh Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh của
một người là đủ. Nhưng theo ý chúng tôi, đối với
các bạn mới nhập môn, cần nạp đủ những dữ liệu
sau đây thì mới thuận tiện trong việc lập và
giải phương trình tiếp theo.
1, Chủ thể:
a-Họ và tên,
b-Giới. Toán Hà lạc chia ra 3 giới người.
Giới Quan chức gồm những viên chức
trong hệ thống chính quyền, ngày nay gồm của
những người điều khiển các cơ quan doanh nghiệp
tư nhân, các cơ quan dân sự;
Giới Sĩ gồm những người đang học tập (học
sinh, sinh viên), nghiên cứu học thuật, các văn
nghệ sĩ, các trí thức nói chung;
Người thường, gồm những người còn lại
so với hai giới kể trên. Mục Giới có thể ghi
linh hoạt cốt để khi dự đoán hình dung cụ thể
thuộc giới nào. Dữ liệu Giới còn dùng để dự đoán
cho chủ thể từng năm.
2, Ngày, Giờ sinh:
Dương lịch hay Âm lịch. Mục này yêu cầu ghi
Dương lịch ra dương lịch, âm lịch ra âm lịch và
có đủ 4 yếu tố: Giờ sinh, NGày sinh, Tháng sinh,
Năm sinh. Dữ liệu sử dụng là âm lịch, nhưng nếu
không nhớ thì có thể từ dương lịch tra ra âm
lịch, bằng Lịch Thế kỷ.
3, Các tiết khí:
Tiết lệnh tháng sinh (xem chỉ dẫn lập Can
Chi tháng sinh)
Tiết lệnh để tính Hía công, gồm 2 tiết lệnh,
ghi rõ HOá Công thuộc quẻ gì (xem chỉ dẫn
xác định HOá Công)
4, Sinh giờ khí dương hay Giờ khí Âm.
Các giờ khí Dương: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị.
Các giờ khí âm: Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
5, Tuổi Âm Dương nam nữ.
Can Chi năm sinh là Dương thì ghi: Dương Nam (nếu
chủ thể là Nam) hoặc Dương Nữ. Can Chi năm sinh
là Âm thì ghi: Âm Nam hoặc Âm Nữ.
6, Mệnh (Nạp âm):
Căn cứ Bảng Nạp Âm (Bảng 7) trong Phụ lục. Nạp
Âm trong Toán Hà Lạc còn gọi là Mệnh, sử dụng
rất đắc lực trong Bảng Năm hành tương ứng với
Quẻ (còn gọi là Ngũ mệnh đặc quái) chỉ ra tính
cách Người, và những nét lớn trong số phận Con
người rất ứng nghiệm.
7, Nguyên:
Là dữ liệu để tính ra quẻ Dịch trong trường hợp
mã số quẻ là 5. Nguyên là tên gọi tắt của Ba
Nguyên gồm 180 năm nối tiếp nhau. 60 năm đầu là
Thượng Nguyên, 60 năm giữa là Trung Nguyên, 60
năm tiếp theo là Hạ Nguyên. Ba nguyên (Tam
nguyên) có liên quan đến thế kỷ chúng ta đang
sống là:
Thượng nguyên: 1864 - 1923 (Giáp Tý - Quý Hợi)
Trung nguyên: 1924-1983 (Giáp Tý-Quý Hợi)
Hạ Nguyên: 1984-2043 (Giáp Tý-Quý Hợi)
Bạn đối chiếu năm sinh của chủ thể thuộc Nguyên
nào chỉ cần ghi dữ liệu: Trung nguyên (hoặc Hạ
Nguyên) là đủ.
Sau đây là Mẫu một đề toán Hà Lạc:
Chủ thể: Hoàng Hoa Cúc. Nhà báo. Sinh 18-6-1955
lúc 8 giờ 05 phút tức 28-04-ất mùi, giờ Thìn. (Mã
số ngày: 47). Các tiết khí: Lập Hạ (tiết lệnh
tháng 4): 15-03-ất mùi. Mang Chủng (tiết lệnh
tháng 5): 16-4. Xuân Phân: 28-2. Hạ Chí: 3-5 (Hoá
công: Chấn). Giờ khí Dương. Âm nữ. Mệnh: Kim (trong
Cát). Trung Nguyên.
II.Lập
phương trình - gồm các bước toán theo trình tự
sau đây:
1, Xác định Can Chi Năm, tháng, ngày, Giờ sinh.
Xin xem hướng dẫn ở Bài Một Cấu trúc Can Chi. Ví
dụ, Can Chi của Hoàng Hoa Cúc tuy ngày sinh 28-4
nhưng sinh sau tiết Mang Chủng, tiết lệnh tháng
5 (16-4) nên tháng sinh phảI tính là tháng Năm.
Như vậy, năm sinh là ất mùi, tháng sinh là Nhâm
Ngọ, ngày sinh mã số 47 là Canh Tuất, giờ sinh
là Canh Thìn. (Chúng tô sẽ sử dụng ví dụ trên
cho đến hết bàI toán)
2, Đổi Can Chi thành mã số Can Chi.
Thuật toán Hà Lạc sáng tạo ra một hệ thống các
mã số của Can Chi. Các mã số của Thiên Can bắt
nguồn từ Lạc Thư. Các mã số Địa chi bắt nguồn từ
Hà Đồ. Bảng các mã số như sau:
Bảng mã số Can
Can
Nhâm Giáp
Mậu
Bính
Canh
Tân
Kỷ
ất Quý
Đinh
Mã số
6
1
8
3
4
9
2
7
Bảng mã số Chi
Chi
Hợi Tý
Tị Ngọ
Dần Mão
Thân Dậu
Thìn Tuất Sửu Mùi
Mã số
1-6
2-7
3-8
4-9
5-10
Bảng 10
Đổi Can Chi ra các mã số Can Chi theo các bước
như sau:
- Căn cứ hai bảng Mã số (9 & 10) liệt kê
các mã số tương ứng với 8 chữ Can Chi: theo ví
dụ trên ta sẽ có ất: 2; Mùi: 5-10; Nhâm: 6, Ngọ:
2-7, Canh:3; Tuất:5-10, Canh:3; Thìn:5-10.
- Sắp xếp các số trên thành hệ số chẵn,
lẻ. Ta sẽ có các số chẵn: 2,1 0, 6, 2, 10, 10.
Các số lẻ: 5, 7, 3, 5, 3, 5. Kiểm tra: xem lại
cho đủ 12 con số.
3, Tính trị số Âm Dương.
Trị số Âm dương là hai con số quy tụ của Tám chữ
Can Chi mở đầu cho toàn bộ hành lang số mệnh của
một đời người. Từ đây mà tìm ra Cấu trúc Hà Lạc
của mỗi chủ thể. Bản thân trị số này đã có vai
trò trong dự đoán. Quy tắc:
Đối với người Nam tuổi Dương (năm sinh có
Can Chi Dương), gọi tắt là Nam Dương, Nữ
tuổi Âm (Năm sinh có Can Chi Âm), gọi là Nữ
Âm: thì xếp hệ số lẻ, còn gọi số Dương, ở
hàng trên; hệ số chẵn, còn gọi là số Âm, ở
hàng dưới. Ký hiệu: Dương/Âm.
Đối với người Âm Nam, Dương Nữ: xếp hệ số Âm
ở hàng trên, hệ số Dương ở hàng dưới. Ký
hiệu: Âm/Dương.
Lần lượt cộng các hàng số Âm Dương, ta sẽ có
hai trị số Âm, Dương quan trọng.
4, Tìm Mã số quẻ và xác định Quẻ Tiên Thiên.
Mã số quẻ là mã số của 8 quẻ Dịch đơn. Sau đây
là Bảng mã số quẻ. Ta thấy Mã số quẻ tương ứng
với Mã số Can.
Bảng Mã số 8 quẻ Dịch đơn tương ứng với Mã số
Can
Quẻ
Càn
Khảm
Cấn
Chấn
Tốn
Ly
Khôn
ĐoàI
Mã số
6
1
8
3
4
9
2
7
Can
Giáp Nhâm
Mậu
Bính
Canh
Tân
Kỷ
ất Quý
Đinh
Mã số
6
1
8
3
4
9
2
7
Quy
tắc:
Sử lý trị số ÂM hoặc Dương hàng trên trước,
kết quả sẽ cho ta Mã số của Quẻ Thượng (tức
quẻ Ngoại) trong quẻ Kép 6 hào.
b. Cách sử lý như sau:
Nếu đó là trị số Dương, lớn hơn 25 thì thực hiện
Modulo 25 (có nghĩa là trừ 25, trừ một lần) ký
hiệu là M25. Nếu đó là trị số Âm, lớn hơn 30 thì
thực hiện Modulo 30 (Có nghĩa là trừ 30, trừ một
lần) ký hiệu là M30.
c. Kết quả Modulo tiếp tục sử lý như sau:
Nếu đó là con số dưới 10 thì đó chính là Mã
số quẻ Thượng
Nếu đó là 10 hoặc bội số của 10 thì bỏ số
không, giữ lại con số có nghĩa tức là con số
không phảI số không. Ví dụ 10 lấy 1, 20 lấy
2, 40 lấy 4.
Nếu đó là cọn số trên hàng chục thì bỏ số
hàng chục, giữ lại số lẻ. Ví dụ: 17 bỏ 10
lấy 7, 22 bỏ 20 lấy 2, 36 bỏ 30 lấy 6.
Những con số giữ lại (tất cả đều dưới
10) chính là Mã số quẻ Thượng. Bạn chỉ việc đối
chiếu với Bảng Mã số 8 quẻ... (bảng 11) tìm ra
tên Quẻ Thượng.
Riêng đối với số 5 sẽ sử lý theo Luật Tam
nguyên dưới đây.
Nếu con số giữ lại là số 5 thì sử lý như sau:
- Nếu chủ thể sinh ra vào Thương Nguyên
thì không kể tuổi Âm hay Dương, cứ Nam là Quẻ
Cấn, Nữ là quẻ Khôn.
- Sinh vào Hạ Nguyên, không kể tuổi Âm
Dương, Nam là Ly, Nữ là Đoài.
- Sinh vào Trung Nguyên: Dương Nam, Âm
Nữ là Cấn, Dương Nữ, Âm Nam là Khôn.
Tiếp tục sử lý trị số Âm hoặc Dương hàng
dưới, theo cách như trên, kết quả sẽ cho ta
mã số quẻ Hạ (tức quẻ Nội)
đ. Sắp xếp hai quẻ Ngoại (Thượng), Nội (Hạ) ta
sẽ được quẻ Kép. Quẻ đó trong cấu trúc Toán Hà
Lạc gọi là quẻ Tiên Thiên, thuộc tiền vận của
đời người.
Ví dụ đối với chủ thể Hoàng Hoa Cúc:
Âm Nữ: Dương/Âm
Trị số Dương: 5+7+3+5+3+5 = 28 M25 = 3 Mã số
quẻ: 3: Chấn (LôI)
Trị số Âm: 2+10+6+2+10+10 = 40 M30 = 10 Mã số
Quẻ: 1: Khảm (Thuỷ)
Quẻ Tiên Thiên là LôI Thuỷ GiảI
5. Xác định Hào Nguyên Đường:
Hào Nguyên đường là hào chủ mệnh của Tiền vận (gắn
với Quẻ Tiên Thiên) hoặc Hởu vận (gắn với quẻ
Hậu Thiên) của đời người. Nguyên đường của Hà
Lạc cũng giống như cung Mệnh, cung Thân trong
thuật Tử vi. Nguyên đường tốt xấu có ảnh hưởng
cả đời người. Nguyên đường quyết định vận hạn
đời người bắt đầu từ đâu. Nguyên đường thời tiền
vận quyết định Nguyên đường hậu vận. Cách xác
định Nguyên đường không khó lắm nhưng cũng có
một số trường hợp dễ bị nhầm.
Quy tắc:
Hào Nguyên đường quẻ Tiên Thiên được quyết
định từ Giờ sinh. Sau khi xác định quẻ Tiên
Thiên thì xác định hào Nguyên đường. Trước
hết phảI xác định Giờ sinh thuộc Giờ khí
Dương hay Giờ khí Âm.
Nếu sinh giờ khí Dương (Tý, Sửu, Dần, Mão,
Thìn, Tị) thì tính Nguyên Đường từ hào Dương
trong quẻ Tiên Thiên 6 hào, tính từ dưới lên.
Nếu sinh giờ khí Âm (Ngọ, Mùi, Thân, Dậu,
Tuất, Hợi) thì tính Nguyên Đường từ hào Âm,tính
từ dưới lên.
Đối với quẻ Thuần Càn và quẻ Thuần Khôn, xác
định hào Nguyên Đường theo cách riêng.
Cách thao tác tìm hào Nguyên Đường đối với
những quẻ có từ 1 đến 5 hào Âm hay Dương:
Lấy người sinh Giờ khí Dương làm ví dụ. Có tất
cả 6 giờ khí Dương. Nhận xét quẻ có mấy hào
Dương. Nếu có 1 hào Dương thì đếm từ hào Dương
duy nhất, bắt đầu từ Tí, đếm hai lần, cùng trên
một hào đó, đến Sửu; nếu Tí, Sửu chưa trùng với
giờ sinh thì đếm tiếp sang hào âm, hào dưới cùng,
là Dần, đếm lên, chỉ đếm hào âm, đếm đến hào nào
trùng với giờ sinh, hào đó là hào Nguyên Đường,
bạn hãy dùng một ký hiệu riêng để đánh dấu nó (trong
ví dụ của chúng tôI là dấu hoa thị
*).
Nếu quẻ có 2 hào Dương thì khởi đIểm
từ hào Dương dưới cùng, đếm lên, cũng bắt đầu từ
Tí, chỉ đếm hào Dương, đếm đến Sửu, thuộc hào
dương thứ hai, chưa gặp hào trùng với giờ sinh
thì đếm lại lần nữa (nghĩa là cũng đếm hai lần),
cũng từ dưới lên, từ Dần, là hào Dương thứ nhất,
đến Mão, thuộc hào dương thứ hai, nếu chưa gặp
hào trùng với giờ sinh, đếm tiếp sang hào Âm
dưới cùng, là Thìn, đếm lên, chỉ đếm hào âm. Khi
đếm gặp hào nào trùng với Giờ sinh, hào đó là
Nguyên đường.
Nếu quẻ có 3 hào Dương cũng đếm như
trên, đếm hai lần, gặp hào nào trùng với giờ
sinh, hào đó là Nguyên đường.