SaigonNetwork.com
 

Saigon Network

 

 

 

 

 

Cách thức tra cứu 64 quẻ

 

I. Lập đề toán - Thực ra một đề toán Hà Lạc chỉ cần có Tám chữ Can Chi phản ánh Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh của một người là đủ. Nhưng theo ý chúng tôi, đối với các bạn mới nhập môn, cần nạp đủ những dữ liệu sau đây thì mới thuận tiện trong việc lập và giải phương trình tiếp theo.

  1, Chủ thể: 

 a-Họ và tên,

  b-Giới. Toán Hà lạc chia ra 3 giới người. 

         Giới Quan chức gồm những viên chức trong hệ thống chính quyền, ngày nay gồm của những người điều khiển các cơ quan doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan dân sự;

        Giới Sĩ gồm những người đang học tập (học sinh, sinh viên), nghiên cứu học thuật, các văn nghệ sĩ, các trí thức nói chung; 

         Người thường, gồm những người còn lại so với hai giới kể trên. Mục Giới có thể ghi linh hoạt cốt để khi dự đoán hình dung cụ thể thuộc giới nào. Dữ liệu Giới còn dùng để dự đoán cho chủ thể từng năm.

  2, Ngày, Giờ sinh: Dương lịch hay Âm lịch. Mục này yêu cầu ghi Dương lịch ra dương lịch, âm lịch ra âm lịch và có đủ 4 yếu tố: Giờ sinh, NGày sinh, Tháng sinh, Năm sinh. Dữ liệu sử dụng là âm lịch, nhưng nếu không nhớ thì có thể từ dương lịch tra ra âm lịch, bằng Lịch Thế kỷ.

  3, Các tiết khí:

  1. Tiết lệnh tháng sinh (xem chỉ dẫn lập Can Chi tháng sinh)
  2. Tiết lệnh để tính Hía công, gồm 2 tiết lệnh, ghi rõ HOá Công thuộc quẻ gì (xem chỉ dẫn xác định HOá Công)

  4, Sinh giờ khí dương hay Giờ khí Âm. Các giờ khí Dương: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị. Các giờ khí âm: Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

  5, Tuổi Âm Dương nam nữ. Can Chi năm sinh là Dương thì ghi: Dương Nam (nếu chủ thể là Nam) hoặc Dương Nữ. Can Chi năm sinh là Âm thì ghi: Âm Nam hoặc Âm Nữ.

  6, Mệnh (Nạp âm): Căn cứ Bảng Nạp Âm (Bảng 7) trong Phụ lục. Nạp Âm trong Toán Hà Lạc còn gọi là Mệnh, sử dụng rất đắc lực trong Bảng Năm hành tương ứng với Quẻ (còn gọi là Ngũ mệnh đặc quái) chỉ ra tính cách Người, và những nét lớn trong số phận Con người rất ứng nghiệm.

  7, Nguyên: Là dữ liệu để tính ra quẻ Dịch trong trường hợp mã số quẻ là 5. Nguyên là tên gọi tắt của Ba Nguyên gồm 180 năm nối tiếp nhau. 60 năm đầu là Thượng Nguyên, 60 năm giữa là Trung Nguyên, 60 năm tiếp theo là Hạ Nguyên. Ba nguyên (Tam nguyên) có liên quan đến thế kỷ chúng ta đang sống là:

Thượng nguyên: 1864 - 1923 (Giáp Tý - Quý Hợi)

Trung nguyên: 1924-1983 (Giáp Tý-Quý Hợi)

Hạ Nguyên: 1984-2043 (Giáp Tý-Quý Hợi)

Bạn đối  chiếu năm sinh của chủ thể thuộc Nguyên nào chỉ cần ghi dữ liệu: Trung nguyên (hoặc Hạ Nguyên) là đủ.  


  Sau đây là Mẫu một đề toán Hà Lạc:

Chủ thể: Hoàng Hoa Cúc. Nhà báo. Sinh 18-6-1955 lúc 8 giờ 05 phút tức 28-04-ất mùi, giờ Thìn. (Mã số ngày: 47). Các tiết khí: Lập Hạ (tiết lệnh tháng 4): 15-03-ất mùi. Mang Chủng (tiết lệnh tháng 5): 16-4. Xuân Phân: 28-2. Hạ Chí: 3-5 (Hoá công: Chấn). Giờ khí Dương. Âm nữ. Mệnh: Kim (trong Cát). Trung Nguyên.

  II.  Lập phương trình - gồm các bước toán theo trình tự sau đây:

  1, Xác định Can Chi Năm, tháng, ngày, Giờ sinh. Xin xem hướng dẫn ở Bài Một Cấu trúc Can Chi. Ví dụ, Can Chi của Hoàng Hoa Cúc tuy ngày sinh 28-4 nhưng sinh sau tiết Mang Chủng, tiết lệnh tháng 5 (16-4) nên tháng sinh phảI tính là tháng Năm. Như vậy, năm sinh là ất mùi, tháng sinh là Nhâm Ngọ, ngày sinh mã số 47 là Canh Tuất, giờ sinh là Canh Thìn. (Chúng tô sẽ sử dụng  ví dụ trên cho đến hết bàI toán)

  2, Đổi Can Chi thành mã số Can Chi. Thuật toán Hà Lạc sáng tạo ra một hệ thống các mã số của Can Chi. Các mã số của Thiên Can bắt nguồn từ Lạc Thư. Các mã số Địa chi bắt nguồn từ Hà Đồ. Bảng các mã số như sau:

  Bảng mã số Can

Can

Nhâm Giáp

Mậu

Bính

Canh

Tân

Kỷ

ất Quý

Đinh

Mã số

6

1

8

3

4

9

2

7

  Bảng mã số Chi

Chi

Hợi Tý

Tị Ngọ

Dần Mão

Thân Dậu

Thìn Tuất Sửu Mùi

Mã số

1-6

2-7

3-8

4-9

5-10

Bảng 10

Đổi Can Chi ra các mã số Can Chi theo các bước như sau:

-         Căn cứ hai bảng Mã số (9 & 10) liệt kê các mã số tương ứng với 8 chữ Can Chi: theo ví dụ trên ta sẽ có ất: 2; Mùi: 5-10; Nhâm: 6, Ngọ: 2-7, Canh:3; Tuất:5-10, Canh:3; Thìn:5-10.

-         Sắp xếp các số trên thành hệ số chẵn, lẻ. Ta sẽ có các số chẵn: 2,1 0, 6, 2, 10, 10. Các số lẻ: 5, 7, 3, 5, 3, 5. Kiểm tra: xem lại cho đủ 12 con số.

  3, Tính trị số Âm Dương. Trị số Âm dương là hai con số quy tụ của Tám chữ Can Chi mở đầu cho toàn bộ hành lang số mệnh của một đời người. Từ đây mà tìm ra Cấu trúc Hà Lạc của mỗi chủ thể. Bản thân trị số này đã có vai trò trong dự đoán. Quy tắc:

 

  1. Đối với người Nam tuổi Dương (năm sinh có Can Chi Dương), gọi tắt là Nam Dương, Nữ tuổi Âm (Năm sinh có Can Chi Âm), gọi là Nữ Âm: thì xếp hệ số lẻ, còn gọi số Dương, ở hàng trên; hệ số chẵn, còn gọi là số Âm, ở hàng dưới. Ký hiệu: Dương/Âm.
  2. Đối với người Âm Nam, Dương Nữ: xếp hệ số Âm ở hàng trên, hệ số Dương ở hàng dưới. Ký hiệu: Âm/Dương.
  3. Lần lượt cộng các hàng số Âm Dương, ta sẽ có hai trị số Âm, Dương quan trọng.

4, Tìm Mã số quẻ và xác định Quẻ Tiên Thiên. Mã số quẻ là mã số của 8 quẻ Dịch đơn. Sau đây là Bảng mã số quẻ. Ta thấy Mã số quẻ tương ứng với Mã số Can.

  Bảng Mã số 8 quẻ Dịch đơn tương ứng với Mã số Can

Quẻ

Càn

Khảm

Cấn

Chấn

Tốn

Ly

Khôn

ĐoàI

Mã số

6

1

8

3

4

9

2

7

Can

Giáp Nhâm

Mậu

Bính

Canh

Tân

Kỷ

ất Quý

Đinh

Mã số

6

1

8

3

4

9

2

7

  Quy tắc:

  1. Sử lý trị số ÂM hoặc Dương hàng trên trước, kết quả sẽ cho ta Mã số của Quẻ Thượng (tức quẻ Ngoại) trong quẻ Kép 6 hào.

b. Cách sử lý như sau: Nếu đó là trị số Dương, lớn hơn 25 thì thực hiện Modulo 25 (có nghĩa là trừ 25, trừ một lần) ký hiệu là M25. Nếu đó là trị số Âm, lớn hơn 30 thì thực hiện Modulo 30 (Có nghĩa là trừ 30, trừ một lần) ký hiệu là M30.

c. Kết quả Modulo tiếp tục sử lý như sau:

  •  Nếu đó là con số dưới 10 thì đó chính là Mã số quẻ Thượng
  •  Nếu đó là 10 hoặc bội số của 10 thì bỏ số không, giữ lại con số có nghĩa tức là con số không phảI số không. Ví dụ 10 lấy 1, 20 lấy 2, 40 lấy 4.
  •  Nếu đó là cọn số trên hàng chục thì bỏ số hàng chục, giữ lại số lẻ. Ví dụ: 17 bỏ 10 lấy 7, 22 bỏ 20 lấy 2, 36 bỏ 30 lấy 6.

         Những con số giữ lại (tất cả đều dưới 10) chính là Mã số quẻ Thượng. Bạn chỉ việc đối chiếu với Bảng Mã số 8 quẻ... (bảng 11) tìm ra tên Quẻ Thượng.

  Riêng đối với số 5 sẽ sử lý theo Luật Tam nguyên dưới đây.

  • Nếu con số giữ lại là số 5 thì sử lý như sau:

-         Nếu chủ thể sinh ra vào Thương Nguyên thì không kể tuổi Âm hay Dương, cứ Nam là Quẻ Cấn, Nữ là quẻ Khôn.

-         Sinh vào Hạ Nguyên, không kể tuổi Âm Dương, Nam là Ly, Nữ là Đoài.

-         Sinh vào Trung Nguyên: Dương Nam, Âm Nữ là Cấn, Dương Nữ, Âm Nam là Khôn.

  1. Tiếp tục sử lý trị số Âm hoặc Dương hàng dưới, theo cách như trên, kết quả sẽ cho ta mã số quẻ Hạ (tức quẻ Nội)

đ. Sắp xếp hai quẻ Ngoại (Thượng), Nội (Hạ) ta sẽ được quẻ Kép. Quẻ đó trong cấu trúc Toán Hà Lạc gọi là quẻ Tiên Thiên, thuộc tiền vận của đời người.

  1. Ví dụ đối với chủ thể Hoàng Hoa Cúc:

Âm Nữ: Dương/Âm

Trị số Dương: 5+7+3+5+3+5 = 28   M25 = 3 Mã số quẻ: 3: Chấn (LôI)

Trị số Âm: 2+10+6+2+10+10 = 40  M30 = 10 Mã số Quẻ: 1: Khảm (Thuỷ)

  Quẻ Tiên Thiên là LôI Thuỷ GiảI

5. Xác định Hào Nguyên Đường: Hào Nguyên đường là hào chủ mệnh của Tiền vận (gắn với Quẻ Tiên Thiên) hoặc Hởu vận (gắn với quẻ Hậu Thiên) của đời người. Nguyên đường của Hà Lạc cũng giống như cung Mệnh, cung Thân trong thuật Tử vi. Nguyên đường tốt xấu có ảnh hưởng cả đời người. Nguyên đường quyết định vận hạn đời người bắt đầu từ đâu. Nguyên đường thời tiền vận quyết định Nguyên đường hậu vận. Cách xác định Nguyên đường không khó lắm nhưng cũng có một số trường hợp dễ bị nhầm.    

Quy tắc:

  1. Hào Nguyên đường quẻ Tiên Thiên được quyết định từ Giờ sinh. Sau khi xác định quẻ Tiên Thiên thì xác định hào Nguyên đường. Trước hết phảI xác định Giờ sinh thuộc Giờ khí Dương hay Giờ khí Âm.
  2. Nếu sinh giờ khí Dương (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị) thì tính Nguyên Đường từ hào Dương trong quẻ Tiên Thiên 6 hào, tính từ dưới lên.

    Nếu sinh giờ khí Âm (Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) thì tính Nguyên Đường từ hào Âm,tính từ dưới lên.

  1. Đối với quẻ Thuần Càn và quẻ Thuần Khôn, xác định hào Nguyên Đường theo cách riêng.

         Cách thao tác tìm hào Nguyên Đường đối với những quẻ có từ 1 đến 5 hào Âm hay Dương: Lấy người sinh Giờ khí Dương làm ví dụ. Có tất cả 6 giờ khí Dương. Nhận xét quẻ có mấy hào Dương. Nếu có 1 hào Dương thì đếm từ hào Dương duy nhất, bắt đầu từ Tí, đếm hai lần, cùng trên một hào đó, đến Sửu; nếu Tí, Sửu chưa trùng với giờ sinh thì đếm tiếp sang hào âm, hào dưới cùng, là Dần, đếm lên, chỉ đếm hào âm, đếm đến hào nào trùng với giờ sinh, hào đó là hào Nguyên Đường, bạn hãy dùng một ký hiệu riêng để đánh dấu nó (trong ví dụ của chúng tôI là dấu hoa thị *).

          Nếu quẻ có 2 hào Dương thì khởi đIểm từ hào Dương dưới cùng, đếm lên, cũng bắt đầu từ Tí, chỉ đếm hào Dương, đếm đến Sửu, thuộc hào dương thứ hai, chưa gặp hào trùng với giờ sinh thì đếm lại lần nữa (nghĩa là cũng đếm hai lần), cũng từ dưới lên, từ Dần, là hào Dương thứ nhất, đến Mão, thuộc hào dương thứ hai, nếu chưa gặp hào trùng với giờ sinh, đếm tiếp sang hào Âm dưới cùng, là Thìn, đếm lên, chỉ đếm hào âm. Khi đếm gặp hào nào trùng với Giờ sinh, hào đó là Nguyên đường.

          Nếu quẻ có 3 hào Dương cũng đếm như trên, đếm hai lần, gặp hào nào trùng với giờ sinh, hào đó là Nguyên đường.

 

Copyright © 2007. All Rights Reserved.
Send us an email at: TD@SaigonNetwork.com